Máy cán ống định hình vuông trực tiếp


Mô tả dây chuyền cán ống định hình vuông trực tiếp


Máy tạo hình trực tiếp ống vuông là thiết bị chuyên dụng dùng để sản xuất ống thép vuông hoặc chữ nhật. Khác với quy trình tạo hình “từ tròn sang vuông” truyền thống, công nghệ tạo hình trực tiếp loại bỏ bước chuyển đổi từ ống tròn sang hình vuông hoặc chữ nhật; thay vào đó, dải thép được gia công trực tiếp thành tiết diện vuông hoặc chữ nhật ngay trong một công đoạn duy nhất. Quy trình này giúp nâng cao hiệu suất sản xuất, đồng thời đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất về hình dáng sản phẩm.
Đặc điểm kỹ thuật của máy cán ống định hình vuông trực tiếp
1. Tạo hình một bước: Thay vì phải gia công dải thép thành hình tròn rồi mới chuyển sang hình vuông hoặc hình chữ nhật, quy trình tạo hình trực tiếp sẽ định hình ống vuông hoặc chữ nhật ngay từ đầu thông qua nhiều công đoạn cán ép, giúp rút ngắn đáng kể quy trình sản xuất.
2. Hiệu suất cao: Việc loại bỏ các công đoạn tạo hình trung gian trong quy trình chuyển đổi từ “tròn sang vuông” giúp nâng cao hiệu suất sản xuất, đồng thời giảm thiểu hao mòn thiết bị và mức tiêu thụ năng lượng.
3. Tỷ lệ tận dụng vật liệu cao: Quy trình tạo hình trực tiếp giúp giảm lãng phí vật liệu, tối ưu hóa khả năng sử dụng nguyên liệu và tiết kiệm chi phí khi sản xuất các sản phẩm cùng kích thước.
4. Hình dạng mặt cắt chính xác: Công nghệ tạo hình trực tiếp cho ra các loại ống vuông hoặc chữ nhật có góc cạnh sắc nét và các cạnh thẳng hơn, mang lại hình dạng mặt cắt đồng nhất và chuẩn xác.
5. Điều khiển tự động: Các thiết bị tạo hình trực tiếp hiện đại được trang bị hệ thống điều khiển tự động, cho phép thiết lập chính xác các thông số tạo hình, chiều dài sản phẩm… nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định.
6. Phạm vi ứng dụng rộng rãi: Loại máy tạo hình ống vuông này chủ yếu được sử dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, kết cấu thép, chế tạo máy, công nghiệp ô tô… Đây là những ngành có nhu cầu lớn về ống vuông và ống chữ nhật, đồng thời đòi hỏi độ ổn định cao về hình dạng sản phẩm.
Thông số kỹ thuật
| No. | Square Size(mm) | Rectangle Size(mm) | Thickness(mm) | Forming speed(m/min) |
|---|---|---|---|---|
| DFT100 | φ50*50-100*100 | 40*60-80*120 | 2.0-6.0 | 20-50 m/min |
| DFT200 | φ80*80-200*200 | 80*100-150*250 | 3.0-8.0 | 20-45 m/min |
| DFT250 | φ100*100-250*250 | 100*120-200*300 | 4.0-10.0 | 20-40 m/min |
| DFT300 | φ150*150-300*300 | 150*150-200*400 | 5.0-12.0 | 15-35 m/min |
| DFT350 | φ150*150-350*350 | 150*200-200*500 | 6.0-14.0 | 12-30 m/min |
| DFT400 | φ200*200-400*400 | 200*250-300*500 | 6.0-14.0 | 12-30 m/min |
| DFT500 | φ250*250-500*500 | 250*300-400*600 | 6.0-16.0 | 12-25 m/min |
| DFT600 | φ300*300-600*600 | 300*400-500*600 | 6.0-20.0 | 12-25 m/min |
Quy trình sản xuất
Xả cuộn → Mở cuộn → Cắt và Hàn nối → Bộ tích trữ dạng xoắn ốc → Định hình → Hàn cảm ứng tần số cao → Loại bỏ bavia ngoài → Làm nguội → Định cỡ → Cắt bay → Bàn ra phôi → Kiểm tra → Đóng gói → Kho bãi






